LÂM QUANG MỸ và PAWEL KUBIAK dịch THƠ NGUYỄN TRỌNG TẠO

NTT: Đầu năm nay trong Hội nghị quảng bá văn học Việt Nam ra quốc tế nhà thơ Lâm Quang Mỹ giới thiệu với tôi Nhà thơ - Giáo sư Paul Kubiak (Ba Lan) và cho biết ông đã cùng Lâm Quang Mỹ dịch một số bài thơ của tôi đăng trên một tạp chí Thơ Châu Âu mà chính Paul Kubiak đã viết lời giới thiệu trân trọng. Khi uống rượu với ông tôi rất vui được biết ông sinh 1950 từng học nghiên cứu thần học tại Khoa Thần học Giáo Hoàng Warsaw. Ông xuất hiện lần đầu trong bài thơ "Zarzewiu" vào năm 1973 đã phát hành các tập "Thơ" "Từ mới" "Đá" "Có thời gian không nữa "111 haiku" "Những giải thích của bộ nhớ" "Hình thu nhỏ và mảnh vỡ về tình yêu" "Giấy chứng nhận "... Đã đoạt nhiều giải thưởng thơ và đã cùng Lâm Quang Mỹ dịch Tuyển tập Thơ Việt Nam từ thế kỉ thứ 11 đến thế kỉ 19 sang tiếng Ba Lan. Ông cũng là nhà phê bình văn học thuộc Hội Nhà văn Ba Lan.

Dưới đây là 7 bài thơ của tôi cùng bản dịch sang tiếng Ba Lan của 2 nhà thơ nói trên: 

LÂM QUANG MỸ và PAWEL KUBIAK

  

LÂM QUANG MỸ và PAWEL KUBIAK dịch THƠ NGUYỄN TRỌNG TẠO


THẾ GIỚI KHÔNG CÒN TRĂNG

Nghe tin một nhóm các nhà khoa học Nga  kiến nghị chính phủ tiêu huỷ trăng để cứu thế giớ

Thế giới không còn trăng! Tin nghe rùng rợn quá

chú Cuội cây Đa tan xác giữa thiên hà

không còn tết Trung Thu không còn đêm phá cỗ

không còn ánh trăng ngà cho thi sĩ làm thơ

Hàn* đã quen có trăng như người tình muôn thuở

ta đã quen có em như trăng khuyết trăng tròn

Exenin uống trăng tan đầu ngọn cỏ

Lý Bạch đuổi theo trăng xuống tận đáy sông trong...

Thế giới không còn trăng. Sao có còn không nhỉ?

sao dẫu còn chẳng thay nổi trăng đâu

người cũng vậy chết đi là vĩnh viễn

không còn người dù nhân loại sinh sôi

Ta rờn rợn nghĩ tới lò hoàn vũ

một ngày kia hoả táng cả trăng vàng

đừng tưởng giết một tinh cầu giá lạnh

mà ngỡ mình vô tội với tình trăng...

Thế giới không còn trăng dù chỉ là tưởng tượng

nấm mồ trăng chôn cất ở nơi nào

xin nhỏ lệ một lần cho mãi mãi

những tinh cầu ta ngưỡng mộ trên cao..

28.9.2002

__________

  * Hàn Mặc Tử

Gdyby s wiat nie miał księżyca

Krążyła kiedyś wiadomość że grupa rosyjskich naukowców poprosiła rząd o zniszczenie księżyca aby ratować ziemię.

Gdyby świat nie miał księżyca! Taka okropna wiadomość

Kuoi i Figowiec1 rozerwali się na kosmiczne strzępy

nie ma już święta Trung Thu2 i nocnych biesiad

nie ma światła kości słoniowej dla poetów

Han3 zwykł traktować księżyc jako odwieczną kochankę

Ja też zwykłem być przy tobie w różnych fazach księżyca

Jesienin pił księżycową poświatę ze źdźbeł traw

Li Taj-po4 gonił księżyc aż do dna przezroczystej rzeki...

Gdyby świat nie miał księżyca. Czy zostałyby gwiazdy?

gdyby były także nie mogłyby zastąpić księżyca

podobnie człowiek gdy umrze

to nie ma już ciała choć ludzi jest coraz więcej.

Z lękiem myślimy o krematorium

w którym jednego dnia spłonie złoty księżyc

przecież gdy zabijemy zimnego satelitę

nie będziemy bez winy względem księżycowej miłości.

Gdyby świat nie miał księżyca choć to tylko wyobrażenie

gdzie pochowałby jego trumnę

pozwólcie raz na zawsze lecieć łzom

po zachwycających satelitach na wysokościach...

28.9.2002



NHÀ VĂN

Thật may anh là người chưa nhũn não

ngày lại ngày tự múc óc nuôi mình

ộc ra con chữ

ộc ra tâm can kiến tạo sinh thành

Người đời gọi anh là nhà văn

anh vẫn gọi anh là bác thợ cày

cày trên giấy trắng

những luống chữ đen đen

Anh là chiếc hộp đen tích đầy sự sống

lai ghép những mảnh đời thành nhân vật bước ra

chân thiện mỹ thấp hèn hay độc ác

chẳng là ta mà sao vẫn là ta?

Một thế giới riêng nhà văn mang tới

cho ta yêu cho ta giận cho ta thương

cho ta thấy nhân gian buồn vô tận

những nỗi buồn chấu cắn chẳng buồn hơn

Anh báo động một ngày tình tan rữa

sói thay người thống soái cả trần gian

trong tuyệt vọng anh tin từng con chữ

sẽ cứu rỗi địa cầu dù con chữ mong manh

Bởi anh là nhà văn

anh là người chưa nhũn não...

25.9.2002

Literat

Na szczęście nie ma on jeszcze zmiękczonego mózgu

z dnia na dzień zaczerpuje z niego aby wytrwać

wylewają się słowa

wylewają się pomysły na budowę nowego

Nazywają go literatem

on sam nazywa siebie oraczem

orze na papierze

szare grządki słów

Jest tajemnym pudełkiem pełnym życia

szczepi jego kawałki na swoich bohaterach

szczerość życzliwość piękno marność czy zło

dlaczego osobiście przeżywa to wszystko?

Przynosi osobny świat

miłość i nienawiść

pokazuje odwieczny smutek życia

nieporównywalny do niczego

Ostrzega przed dniem w którym pęknie miłość

wilk zastąpi człowieka i będzie rządził światem

w beznadziejnej sytuacji wierzy swoim słowom

one zbawią świat choć są takie małe

Jest przecież literatem

który nie ma jeszcze zmiękczonego mózgu.

25.9.2002


SỐ KHÔNG

Cái chẳng có gì lại làm nên mọi thứ *
cái siêu hình được diễn tả bằng hình
nếu số một tượng trưng cho Thượng Đế
thì số không khởi thủy mọi số sinh

Sunya sifr zephirum zephiro hay zero cũng vậy

là trống rỗng là không là có cái không

ngôn ngữ dẫu khác nhau mà số không chẳng khác

cái số không ôm gọn mặt trống đồng...

Số không ôm mặt trời mặt trăng trái đất

số không ôm súng đạn và bom

số không ôm đầu tôi đầu bạn

số không xuyên thăm thẳm những lỗ tròn

Ngay cả mắt đang nhìn cũng số không nhìn đấy

có bây giờ mai đã hóa không

và ta hiểu thế nào là tâm Phật

có có không không phận kiếp cứ luân vòng?

Tôi ngước nhìn trên lá những giọt sương

chúng biến mất lúc nào không hay biết

nhớ ai đó viết bài thơ Thêm Một

có thể là Thêm Một Số Không chăng?...

 7.2003

_______

  * Ý của Denis Guedj

Zero

Wszystko powstaje z nicości1

metafizyka wyrażona dotykalnie

jeżeli jedynka symbolizuje Najwyższego

to zero daje początek wszystkim cyfrom

Sunya sifr zephirum zephiro tak samo oznacza zero

oznacza pustkę nicość brak

języki są różne lecz zero jest niezmienne

zero całkowicie obejmuje powierzchnię miedzianego bębna2?...

Zero także obejmuje słońce księżyc i ziemię

zero obejmuje karabiny z kulami i bomby

zero obejmuje twoją i moją głowę

zero przewierca głęboki otwór w każdej potędze

Nawet oczy patrzą tak jak zera

dzisiaj jest lecz jutra już nie będzie

i rozumiemy jaka jest dusza wielkiego Buddy

jestestwo istnienia nicość braku powtarzalnej doli?

Podglądam krople rosy na liściu

znikną nie wiadomo kiedy

wspominam piszącego wiersz Dodanie Jedynki

a może Dodanie Jedynki Zera?...

7. 2003



Tiếng lá rơi nặng như một xác người

lá xanh

lá vàng

lá xám khô

lá đỏ...

Lá không phải là anh

lá không phải là tôi

lá đã hát

đã đau

đã khóc

lá đông vui đơn độc

và lá đã rơi nặng như một xác người

Tôi khâm liệm trong tấm khăn mây xám

rồi chôn lá vào hồn tôi thăm thẳm...

Hà Nội 11.2001

Liście

Dźwięk spadania liścia ciężki jak ludzkie ciało

liść zielony

liść żółty

liść szary i suchy

liść czerwony...

Liść nie jest tobą

liść nie jest mną

liść śpiewał

cierpiał

płakał

liść w towarzystwie i w samotności

spadał ciężko jak ludzkie ciało

Okryję je całunem szarego obłoku

i pochowam w głębi mojej duszy...

Ha Noi 11. 2001



NHỮNG NGƯỜI ĐÀN BÀ LÀM THƠ

những người đàn bà làm thơ

mời gã đàn ông uống rượu

còn họ uống nước ngọt và ăn

đời họ đắng cay như thơ họ

sao họ thích ngọt thích vuốt ve nuông chiều

và thích yêu

đuôi mắt họ hằn những vết chân chim

bàn tay họ không chống nổi da mồi thời gian

gã đàn ông nhìn da mồi kính cẩn

tâm hồn họ không giống thân xác họ

họ yêu trai tơ yêu anh hùng tóc bạc

và ghen tuông hơn cả kẻ không chồng

chỉ có đắng và cay như rượu

đồng lõa với gã đàn ông

trong mắt say thi sĩ những dòng sông.

26.9.2005



Kobiety które piszą wiersze

kobiety które piszą wiersze

częstują mężczyzn alkoholem

lecz same piją soki i coś tam jedzą

ich życie jest gorzkie i ostre jak ich wiersze

dlatego lubią słodycz i pieszczoty

oraz miłość

pazurki w kącikach ich oczu są wyraziste

skóra ich dłoni staje się zrogowaciała

facet patrzy na ich skórę z szacunkiem

ich dusze nie są podobne do ich ciał

kochają młodzieńców i siwych bohaterów

są bardziej zazdrosne niż stare panny

tylko gorycz i ostrość jak alkohol

obcują z facetami

w nurtach spojrzeń pijanych poetów.

26. 9. 2005



ĐỪNG GỬI CHO TÔI TRĂNG RẰM

đừng gửi cho tôi trăng rằm

tình xưa đã khuyết

không hy vọng có thể là điềm tốt

đừng gửi cho tôi lộc biếc

chẳng bao giờ còn trở lại xanh xuân

không ảo tưởng có khi là huyễn hoặc

hãy ném tôi vào đêm tối

mắt có thể sáng dần lên

hãy vùi tôi vào mùa đông

trái tim có thể tự sưởi ấm

cảm ơn chân tường đã cho tôi sức sống

cảm ơn tôi đã dựng một chân tường!...



Nie wysyłaj mnie do pełni księżyca

nie wysyłaj mnie do pełni księżyca

stara miłość przeszła w inną fazę

nie wysyłaj mnie do zielonych pączków

nie ma powrotów do dawnych wiosen

to nie złudzenie lecz fatamorgana

wyrzuć mnie w ciemność nocy

moje oczy mogą nauczyć się jasności

zasyp mnie chłodem zimy

moje serce samo się grzeje

dziękuję ścianie dającej mi moc życia

dziękuję sobie za budowanie ściany



NẾN TRẮNG

em đốt mình lên cho anh ánh sáng
cho anh hơi ấm
cho anh...

lệ giọt giọt trắng rơi
ôm em thân tròn
ngắn dần cột sống

tiếng chim sớm mai gọi anh thức dậy
em biến đi đâu
chỉ còn biển lệ

bỗng vọng bài ca Bạch Lạp ấu thơ
"nến trắng thành tro
tro còn thắp sáng

cuộc tình mờ xa
tình còn chớp trắng..."



Biała  świeca

palisz się i dajesz mi światło

dajesz mi ciepło

dajesz mi...

łzy opadają bielą kropel

tulę twoje krągłe ciało

z każdą chwilą zmniejsza się twój kręgosłup

budzi mnie poranny śpiew ptaków

zniknęłaś

pozostało morze łez

nagle usłyszałem echo pieśni z dzieciństwa.

„spopieliła się biała świeca

a popiół nadal świeci

miniona miłość

powraca białą błyskawicą..."

                         

(Z języka Wietnamskiego przełożyli: Lam Quang My i Paweł Kubiak)


 



1 Według wietnamskiej legendy na księżycu rośnie figowiec pod którym siedzi chłopiec imieniem Kuoi

2 Święto Środka Jesieni które przypada 15 sierpnia kalendarza księżycowego tego dnia dzieci gromadzą się i biesiadują przy pełni księżyca.

3 Wietnamski poeta (1912-1940) który napisał dużo pięknych wierszy o księżycu.

4 Chiński poeta (701-762) jeden z najwybitniejszych liryków swego kraju utonął przy próbie złowienia księżyca w lustrze rzeki.

1 Słowa Denisa Guedj.

2 Miedziany bęben symbolizuje kulturę starowietnamską.

Travon

I thank you humbly f

I thank you humbly for shnraig your wisdom JJWY